QUY TRÌNH 6 BƯỚC XẾP THỜI KHOÁ BIỂU
Chuẩn bị dữ liệu Thời khóa
biểu
Dữ liệu gốc Thời khóa biểu
bao gồm:
Mẫu 1A: Danh sách Giáo viên
Mẫu 1B: Danh sách nhóm Giáo
viên
Mẫu 2A: Danh sách Lớp
Mẫu 2B: Danh sách khối lớp
Mẫu 3: Danh sách Môn học
Mẫu 4: Ràng buộc tính chất
các môn học
Mẫu 5: Bảng Phân công Giảng
dạy
Mẫu 6A: Yêu cầu Giáo viên
Mẫu 6B: Yêu cầu nhóm giáo
viên
Mẫu 1A: Danh sách Giáo
viên
Mỗi giáo viên trong Nhà
trường được đăng ký một Tên đầy đủ và một Mã giáo viên
(hay Tên ngắn theo TKB 3.X). Tên đầy đủ là Họ và Tên đệm của giáo viên
này. Trong một trường có thể có hai hay nhiều giáo viên có Tên đầy đủ
giống nhau. Mã giáo viên dùng để phân biệt các giáo viên trong Nhà
trường. Không có hai giáo viên nào có chung Mã giáo viên.
Ví dụ
một danh sách giáo viên như sau:
STT
|
Tên giáo viên
|
Ghi chú
|
Tên đầy đủ
(<=27 ký tự) |
Mã
giáo viên
(<=9 ký tự) |
|
1 |
Nguyễn Văn Quang |
Quang |
|
|
2 |
Trần Vinh Hải |
Hai |
|
|
3 |
Trần Thu Hà |
Ha |
|
|
4 |
Nguyễn Công Sắc |
CSac |
|
|
5 |
Lê Hồng Minh |
HMinh |
|
|
6 |
Nguyễn Thị Hồng Nhung |
Nhung1 |
Nhung tổ Văn |
|
7 |
Nguyễn Văn Thanh |
VThanh |
|
|
8 |
Nguyễn Thị Hồng Nhung |
Nhung2 |
Nhung tổ Ngoại Ngữ |
Tên đầy đủ
không dài quá 27 ký tự
Mã Giáo viên
không quá 9 chữ. Trên màn hình máy tính, tuỳ theo các tình huống cụ
thể, tên giáo viên có thể được ghi là Tên đầy đủ hay Mã.
Chỉ nên nhập những giáo
viên được trực tiếp phân công giảng dạy, những giáo viên không trực
tiếp giảng dạy nếu được nhập vào sẽ không có ý nghĩa trong quá trình
xếp thời khoá biểu.
Chú ý:
1.
Tên đầy đủ của giáo viên chính là tên thật (trong khai sinh) của các
giáo viên này. Mã giáo viên chỉ dùng để làm việc trong khi xếp Thời
khóa biểu.
2.
Mã Giáo viên được dùng chung cho các phần mềm TKB và School Viewer để
phân biệt các giáo viên trong phạm vi một Nhà trường.
Về đầu trang
Mẫu 1B: Danh sách nhóm Giáo
viên
Nhóm
giáo viên bao gồm các Giáo viên có ít nhất một thuộc tính riêng, chẳng
hạn Nhóm Tự nhiên, Nhóm Xã hội,... Một giáo viên có thể cùng thuộc
nhiều nhóm giáo viên.
STT
|
Nhóm giáo viên
|
Ghi chú
|
Tên nhóm giáo
viên
|
Thành viên nhóm
|
|
1 |
Tổ Tự nhiên |
VThanh, Hai, Ha |
|
|
2 |
Tổ Xã hội |
Nhung1, Nhung2, HMinh |
|
|
3 |
Tổ Tin học |
CSac, VThanh, Quang |
|
|
4 |
Toàn trường |
Tất cả giáo viên |
|
|
5 |
Khối sáng |
Nhóm GV dạy sáng |
|
|
6 |
Khối chiều |
Nhóm GV dạy chiều |
|
Tên nhóm giáo viên:
là tên các tổ bộ môn trong trường, các nhóm giáo viên cũng có thể do
người xếp thời khoá biểu tự định nghĩa để sao cho thuận lợi trong thao
tác nhập phân công giảng dạy và gán ràng buộc.
Thành viên nhóm:
là những giáo viên thuộc nhóm giáo viên này.
Chú ý:
Trong phiên bản TKB 4.8,
nhóm giáo viên đã được đưa vào sử dụng. Nhóm giáo viên đã thực sự đóng
vai trò quan trọng, ví dụ như khi bạn cần nhập PCGD theo khối lớp và
nhóm giáo viên hoặc khi nhập yêu cầu ràng buộc cho các giáo viên trong
cùng một nhóm.
Nhóm Giáo viên trong TKB
4.8 được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Nhập bảng PCGD.
Các giáo viên trong cùng một nhóm, tổ chuyên môn được thể hiện trên
màn hình nhập bảng PCGD (và chỉ có các giáo viên này hiện mà thôi).
Chức năng này thuận tiện cho việc nhập và kiểm tra trực tiếp phân công
giảng dạy trong nhà trường.
- Gán ràng buộc giáo
viên. Các giáo viên trong cùng một nhóm có cùng tính chất có thể
được gán ràng buộc chung cho nhóm. Việc gán ràng buộc cho nhóm sẽ giảm
nhẹ rất nhiều công việc nhập ràng buộc của từng giáo viên như trong
các phiên bản trước của TKB. Ví dụ ta có thể tạo ra một nhóm các giáo
viên có nhà ở xa để cùng gán cho các giáo viên này thuộc tính không
dạy tiết 1 buổi sáng.
Như vậy nhóm Giáo viên được
tạo ra theo tổ chuyên môn giảng dạy hoặc theo cùng tính chất ràng buộc
giáo viên.
Về đầu trang
Mẫu 2A: Danh sách
Lớp
Mỗi lớp chỉ có một Tên
lớp duy nhất trong nhà trường. Trong trường không thể có hai lớp
trùng tên nhau (trong một buổi học).
Ví dụ một danh sách lớp:
STT
|
Tên lớp
(<= 5 ký tự) |
Sáng/Chiều
|
Địa điểm
|
|
1 |
10A |
S |
1 |
|
2 |
10B |
S |
1 |
|
3 |
11A |
S/C |
2 |
|
4 |
11B |
S/C |
2 |
|
5 |
12A |
C |
2 |
|
6 |
12B |
C |
1 |
|
7 |
12C |
C |
1 |
Tên lớp:
Độ dài mỗi tên lớp không quá 5 ký tự.
S:
Lớp học sáng, C: Lớp học chiều
S/C:
Lớp học cả hai buổi sáng và chiều (học cả ngày)
Địa điểm:
Vị trí thực tế của lớp học
tại các địa điểm khác nhau của nhà trường.
1
- 15 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm
2
- 30 Hàng Bột, quận Đống Đa
Phần mềm TKB cho phép nhập
và xử lý tối đa trong một trường là 10 địa điểm
Chú
ý:
-
Trong phiên bản TKB 4.8, chúng tôi đưa vào một số thuộc tính riêng của
lớp học như số lượng học sinh, số học sinh nam, nữ. Tuy nhiên các
thông số này không đóng vai trò thực tế khi thiết lập thời khóa biểu,
do đó chúng không được đưa vào mẫu dữ liệu Thời khóa biểu.
- Tên
lớp không bắt buộc phải bắt đầu bằng các số chỉ khối của lớp này. Tuy
nhiên chúng tôi đề nghị nên dùng hệ thống ký hiệu tên lớp bắt đầu bằng
số cho thống nhất, ví dụ 12A, 10C1, 8A12.
Về đầu trang
Mẫu 2B: Danh sách Khối
lớp
Khối lớp bao gồm các lớp có
cùng một thuộc tính riêng, ví dụ: Khối Anh ngữ, Khối 10, Khối học
nghề,...
STT
|
Tên khối lớp
|
Lớp thành viên
|
Ghi chú
|
|
1 |
Khối chọn |
10A, 11A, 12K |
|
|
2 |
Khối Anh ngữ |
10B, 10C, 11B, 11C,
12B, 12C |
|
|
3 |
Khối Pháp
|
10E, 10F, 11E, 11F |
|
|
4 |
Khối Học nghề |
12A, 12B, 12C |
|
|
5 |
Khối Ba Đình |
10A, 10B, 10C, 11A,
11B, 11C |
|
Tên khối lớp:
là tên của các khối lớp trong trường, độ dài của mỗi tên khối lớp
không quá 30 ký tự.
Lớp thành viên:
Là những lớp thuộc khối lớp này. Một lớp có thể cùng thuộc nhiều khối
lớp.
Phần mềm TKB phân biệt hai
loại khối lớp: các khối lớp hệ thống và các khối lớp tự định
nghĩa (các khối lớp do người sử dụng tự định nghĩa). Người xếp
thời khoá biểu có thể tự định nghĩa các khối lớp cho phù hợp với đặc
điểm từng trường. Bảng 2B chỉ bao gồm các khối lớp tự định nghĩa. Các
khối hệ thống là khối lớp được khởi tạo bởi hệ thống và không cho phép
người dùng xóa.
Các khối sau đây là khối
lớp hệ thống:
- Toàn trường
- Khối Sáng
- Khối Chiều
- Các khối lớp từ 1 đến 12
Chú ý:
Việc nhập khối lớp là một công việc rất quan trọng, đặc biệt là với
chức năng nhập phân công giảng dạy mới của phiên bản TKB 4.8, bạn
không thể nhập được phân công giảng dạy nếu không nhập khối lớp. Với
các lớp có tên lớp bắt đầu từ 1®
12 (ví dụ 1A, 7B, 12D) chương trình sẽ tự động nhập lớp vào khối lớp
hệ thống tương ứng.
Về đầu trang
Mẫu 3: Danh sách Môn
học
Mỗi môn học trong nhà
trường được đăng ký bởi Tên môn (tên đầy đủ) và Mã môn.
Sau đây là ví dụ của một
danh sách môn học:
|
STT |
Tên môn
(10 ký tự) |
Mã
môn
(4
ký tự) |
Tự
nhiên/ Xã hội |
Môn chính |
Số
phòng học của môn |
|
1 |
Toán học |
TOAN |
TN |
a |
20 |
|
2 |
Văn học |
VAN |
XH |
a |
300 |
|
3 |
Lịch sử |
SU |
XH |
|
300 |
|
4 |
Hóa học |
HOA |
TN |
|
6 |
|
5 |
Ngoại ngữ |
NN |
XH |
a |
10 |
|
6 |
Sinh vật |
SINH |
TN |
|
6 |
Tên đầy đủ
của môn học có độ dài không quá 10 ký tự.
Mã môn học
phải viết hoa và không quá 4 ký tự. Ví dụ với môn Toán học có
thể có Mã môn là TOAN. Mã môn học nên viết thành tiếng Việt không dấu.
Chú ý:
Theo chúng tôi, Mã của môn học nên dùng các chữ cái in hoa để dễ phân
biệt trên Thời khóa biểu. Theo chúng tôi các trường nên sử dụng hệ
thống mã môn học truyền thống vẫn ghi trên số điểm lớp như TOAN, LY,
HOA, VAN, SU, DIA.
Môn tự nhiên xã hội:
Lựa chọn cho môn học đó là môn tự nhiên hay môn xã hội
Môn chính:
Lựa chọn cho môn học đó là môn chính hay môn phụ.
Số phòng học
chỉ ra các hạn chế cho số lớp học đồng thời môn học này tại một thời
điểm của Thời khóa biểu. Ví dụ theo bảng trên, tại một tiết bất kỳ
trong tuần chỉ có tối đa là 10 lớp được học môn Ngoại ngữ. Mặc định số
phòng học của môn học bất kỳ là 300.
Chú ý:
- Danh sách môn học sẽ hầu
như được khởi tạo ngay trong quá trình tạo dữ liệu Thời khóa biểu và
không phải nhập vào một cách đơn điệu.
- Hệ thống Mã môn học, tên
lớp, mã giáo viên dùng trong nhà trường nên thống nhất dùng chung với
phần mềm TKB và School Viewer.
Về đầu trang
Mẫu 4: Tính chất các môn
học
Tính chất môn học là những
ràng buộc sư phạm của môn học. Các ràng buộc này có phạm vi ứng dụng
cho toàn trường trong một ca học. Ngoài ra trong phiên bản 4.8 đã mở
rộng cho phép nhập ràng buộc môn học cho những lớp học hai ca. Các
tính chất sư phạm của môn học có trong phiên bản TKB 4.8 bao gồm:
áp dụng cho lớp học một
ca:
1 - Có 1 cặp tiết xếp
liền: điều kiện
này chỉ ra rằng môn này bắt buộc phải có ít nhất một cặp tiết xếp liền
trong tuần. Ví dụ các môn văn, toán trong tuần cần có một cặp tiết xếp
liền để kiểm tra 2 tiết cho học sinh.
2 - Có 2 cặp tiết xếp
liền: Một số môn
của các lớp chuyên cần có hai buổi trong tuần có một cặp tiết xếp
liền.
3 - Học 1 tiết một ngày:
Trong một buổi học không được phép học quá 1 tiết. Hầu hết các môn học
đều tuân thủ ràng buộc này.
4 - Không học tiết 5:
Môn này không học tiết 5 tại tất cả các buổi học.
5 - Không học tiết 4, 5:
Môn này không học các tiết 4, 5 tại tất cả các buổi học.
6 - Không học tiết 1:
Môn này không học tiết 1 tại tất cả các buổi học.
7 - Không học tiết 1, 2:
Môn này không học các tiết 1, 2 tại tất cả các buổi học.
8 - Học cách ngày:
Đối với các môn học cần có thời gian ôn luyện hoặc không thể học trong
hai buổi liên tục trong một tuần. Ví dụ các môn học thoả mãn điều kiện
này có thể là Ngoại ngữ, Tin học,...
9 - Chỉ học tiết 1:
Môn này chỉ học tiết 1 tại cả hai buổi học.
10 - Chỉ học tiết 5:
Môn này chỉ học tiết 5 tại cả hai buổi học.
11 - Không học quá 2
tiết một ngày:
Tại mỗi buổi không được học quá 2 tiết.
12 - Học cách 2 ngày:
Khoảng cách giữa hai tiết học của môn này phải từ hai ngày trở lên.
13 - Chỉ học tiết 1 hoặc
5: Môn này chỉ
học vào các tiết 1, 5 của các ngày.
14 - Học vào đầu tuần
(2, 3, 4): Môn
này chỉ được dạy vào các thứ 2, 3, 4.
15 - Học vào cuối tuần
(5, 6, 7): Môn
này chỉ được dạy vào các thứ 5, 6, 7.
áp dụng cho lớp học hai
ca:
16 - Chỉ học sáng hoặc
chiều: Đối với
môn học có ràng buộc này thì trong một ngày nếu được dạy buổi sáng thì
buổi chiều thôi dạy, còn ngược lại, nếu được dạy chiều thì buổi sáng
thôi dạy.
17- Không học liên tục
qua trưa: Môn
học này không được dậy liên tục qua trưa nghĩa là nếu môn học này đã
được dạy vào tiết cuối cùng của buổi sáng thì sẽ không được dậy vào
tiết đầu tiên của buổi chiều.
Các tính nhất môn học sẽ
được gán cho từng lớp hoặc khối lớp. Cần chú ý cẩn thận khi tạo Bảng
tính chất môn học này. Các tính chất môn học phải được gán cho lớp
hoặc khối lớp thì chúng mới có tác dụng.
Ví dụ ta có bảng các tính
chất môn học sau cho ca học sáng:
|
Stt |
Tính chất môn học |
Môn học |
Toàn trường |
Khối lớp |
Các lớp |
|
1 |
Có
1 cặp tiết xếp liền |
Văn
Toán
Anh văn
Vật lý |
a
a |
Chuyên Anh
Chuyên Lý |
10A, 10B
|
|
2 |
Có
2 cặp tiết xếp liền |
Pháp văn |
|
Chuyên Pháp |
|
|
3 |
Học 1 tiết một ngày |
|
|
|
|
|
4 |
Không học tiết 5 |
Thể dục
Văn |
|
Khối 10 |
12A, 12B |
|
5 |
Không học tiết 4, 5 |
Công dân
|
a |
|
|
|
6 |
Không học tiết 1 |
Thể dục |
|
Khối 12 |
|
|
7 |
Không học tiết 1, 2 |
|
|
|
|
|
8 |
Học cách ngày |
Anh văn
Pháp văn |
a
a |
|
|
|
9 |
Chỉ học tiết 1 |
|
|
|
|
|
10 |
Chỉ học tiết 5 |
|
|
|
|
|
11 |
Không học quá 2 tiết một ngày |
Tất cả các môn |
a |
|
|
|
12 |
Học cách 2 ngày |
|
|
|
|
|
13 |
Chỉ học tiết 1 hoặc 5 |
Sinh hoạt |
a |
|
|
|
14 |
Học vào đầu tuần (2, 3, 4) |
Tin học |
|
Khối 10 |
|
|
15 |
Học vào cuối tuần (5, 6, 7) |
Tin học |
|
Khối 11 |
|
|
16 |
Chỉ học sáng hoặc chiều |
Lịch sử
Địa lý |
|
Khối 10 |
|
|
17 |
Không học liên tục qua trưa |
Toán |
a |
|
|
Từ
tính chất 1 đến tính chất 15:
dành cho những lớp học một ca vì vậy nếu bạn muốn gán các tính chất
này cho các lớp học hai ca thì bạn cần phải gán hai lần: một cho buổi
sáng, một cho buổi chiều.
Tính chất 16 và tính chất 17:
chỉ áp dụng cho lớp học hai ca.
Môn
học:Là những môn
học được áp dụng tính chất môn học của hàng tương ứng.
Toàn trường:
Tính chất môn học được áp dụng cho toàn trường.
Khối lớp:Tính
chất môn học được áp dụng cho khối lớp.
Các
lớp: Tính chất
môn học được áp dụng cho từng lớp.
Chú
ý:
- Một
thuộc tính môn học có thể được gán cho nhiều lớp hoặc khối lớp, ngược
lại một lớp, nhóm lớp có thể được gán nhiều thuộc tính môn học khác
nhau. Điều này sẽ dẫn đến việc hai thuộc tính môn học mâu thuẫn lẫn
nhau có thể được gán cho cùng một lớp/nhóm lớp. Người dùng cần chú ý
điều này khi gán ràng buộc môn học. Lệnh kiểm tra dữ liệu TKB có thể
phát hiện ra những lỗi này nhưng không phải là tất cả.
- Khi
xếp tự động Thời khóa biểu, chương trình sẽ cố gắng thực hiện đầy đủ
tất cả các ràng buộc môn học đã gán cho lớp hoặc nhóm lớp. Do vậy nếu
việc gán tính chất môn học không cẩn thận sẽ dẫn đến việc chương trình
không thể xếp tự động nhiều cho thời khóa biểu toàn trường.
Về đầu trang
Mẫu 5: Bảng Phân công Giảng
dạy
Mẫu 5 qui định phân công
giảng dạy các môn học trong Thời khóa biểu của nhà trường. Các mẫu này
được thông qua bởi Ban giám hiệu nhà trường, được phổ biến theo tổ
chuyên môn hoặc trên qui mô toàn trường. Mẫu này sẽ chỉ ra Giáo viên
nào sẽ dạy lớp nào, Môn học nào và dạy bao nhiêu tiết trong một tuần.
Bảng PCGD là một trong những bảng dữ liệu phức tạp nhất của bài toán
Thời khóa biểu.
Ví dụ ta có bảng Phân công
giảng dạy sau: Bảng Phân công Giảng dạy nhóm Toán Lý.
tổ Bộ MÔN:
Toán lý
|
Stt |
Giáo viên |
Chủ nhiệm |
Môn: Toán |
Môn: Lý |
|
1 |
Kiều Trang |
10D |
10B, 10C, 12C |
10D, 11D, 12D |
|
2 |
Minh Nguyệt |
12A |
10D, 11D, 11C, 12A(6) |
12C |
|
3 |
Quang Vinh |
11B |
11B, 12B |
11A, 11B |
|
4 |
Hà Minh |
|
|
10A,10B,10C,12A, 12B |
|
5 |
Thu Hà |
11A |
10A(6), 11A(6), 12D |
11C |
Giáo viên:
Ghi tên các giáo viên được phân công giảng dạy
Chủ nhiệm:
Ghi tên các lớp giáo viên chủ nhiệm. Nếu như giáo viên không chủ nhiệm
lớp nào thì ô này sẽ được bỏ trống
Môn Toán, lý...:
Mỗi cột là một môn học. Những lớp được phân công học môn trong cột
tương ứng.
Chú ý:
Thời lượng giảng dạy thông
thường đã được qui định là số tiết chuẩn của Bộ. Nếu có những thay đổi
đặc biệt về số tiết của một lớp trong khối, sẽ được ghi chú ngay bên
cạnh lớp đó. Ví dụ trong mẫu 5, số tiết chuẩn môn Toán của Khối 10 là
5, nhưng riêng lớp 10A được phân công giảng dạy 6 tiết Toán trong một
tuần.
Về đầu trang
Mẫu 6A: Yêu cầu giáo
viên
Tên giáo viên: Nguyễn Hồng
Minh
Yêu cầu chung:
|
Số
tiết dạy lớn nhất trong buổi:
4 |
Thời gian chờ dạy lớn nhất:1 |
|
Số
tiết dạy lớn nhất trong ngày:
6 |
Tổng thời gian chờ dạy trong tuần:
3 |
Buổi sáng:

Buổi
chiều:

Thông tin khác:
Không dạy ở địa
điểm 2, buổi sáng yêu cầu được xếp thời khoá biểu bắt đầu từ tiết 1vì phải đưa
con đi nhà trẻ
Yêu cầu giáo viên là những
ràng buộc sư phạm của giáo viên. Mẫu này được thông qua từng giáo viên
giáo viên trong trường, mẫu này cho biết các yêu cầu ràng buộc của
giáo viên trong một tuần. Ví dụ ta có bảng yêu cầu giáo viên như trên.
Tên giáo
viên: Họ và tên đầy đủ.
Yêu cầu chung:
- Số tiết dạy lớn nhất
trong buổi: Số tiết lớn nhất mà giáo viên có khả yêu cầu trong một
buổi học. Số này nằm trong khoảng [1®
5]
- Số tiết dạy lớn nhất
trong ngày: Số tiết lớn nhất mà giáo viên có yêu cầu dạy trong một
ngày, cụ thể là tổng của số tiết dạy lớn nhất trong buổi (sáng +
chiều). Số này nằm trong khoảng [1®
10]
- Thời gian chờ dạy lớn
nhất: Số tiết trống tối đa mà giáo viên có yêu cầu chờ dạy giữa
hai tiết dạy trong một buổi. Số này nằm trong khoảng [0®
3]
- Tổng thời gian chờ dạy
trong tuần: Tổng tối đa tất cả các số tiết mà giáo viên có yêu
cầu chờ dạy trong một tuần. Số này nằm trong khoảng [0®
18]
- Số ngày nghỉ trong
tuần: Số ngày tối thiểu giáo viên được nghỉ trong tuần. Lưu ý: nếu
giáo viên yêu cầu mục này thì sẽ không được yêu cầu mục dưới (Số
buổi nghỉ và chỉ dạy vào các ngày)
Buổi sáng:
Nhập ràng buộc theo tiết
của giáo viên (trong buổi sáng): Bận, Họp, Nghỉ, Hạn chế.
Chú ý: Yêu cầu Họp là yêu
cầu tuyệt đối, chắc chắn giáo viên sẽ không bị xếp thời khoá biểu vào
tiết đã có yêu cầu họp. Đối với yêu cầu Bận, Nghỉ, Hạn chế giáo viên
vẫn có thể phải xếp thời khoá biểu vào những tiết này.
- Dạy từ tiết ...tới ...
: Yêu cầu hạn chế tiết dạy trong buổi sáng.
- Số buổi nghỉ....:Yêu
cầu tối thiểu số buổi giáo viên được nghỉ buổi sáng trong tuần. Mục
này được chọn nếu bạn không yêu cầu Số ngày nghỉ lớn nhất trong
ngày.
- Chỉ dạy vào các ngày:
Những ngày mà giáo viên muốn được nghỉ trong buổi sáng. Lưu ý giáo
viên chỉ được chọn mục này nếu không chọn mục Số ngày nghỉ trong
tuần và mục Số buổi nghỉ.
Buổi chiều:
Tương tự như nhập thông tin buổi sáng.
Yêu
cầu khác: Những
yêu cầu khác ngoài những yêu cầu trên hoặc ghi những lý do mà bạn yêu
cầu ở trên. Tại vị trí này có thể nêu những yêu cầu đặc biệt bằng lời
mà không thể lượng hóa được.
Về đầu trang
Mẫu
6B: Yêu cầu nhóm giáo viên
Tên
nhóm giáo viên: Thể dục
Yêu
cầu chung:
|
Số
tiết dạy lớn nhất trong buổi:
4 |
Thời gian chờ dạy lớn nhất:
0 |
|
Số
tiết dạy lớn nhất trong ngày:
8 |
Tổng thời gian chờ dạy trong tuần: 0 |
Buổi sáng:

Buổi chiều

Yêu cầu nhóm giáo viên là
những ràng buộc sư phạm chung của mọi giáo viên trong một nhóm. Mẫu
này được thông qua từng nhóm giáo viên giáo viên trong trường, mẫu
này cho biết các yêu cầu ràng buộc của nhóm giáo viên trong một tuần.
Các bạn có thể nhận xét ngay rằng mẫu nhập ràng buộc nhóm giáo viên
tương tự như mẫu nhập ràng buộc của giáo viên.
Ví dụ ta có bảng yêu cầu
nhóm giáo viên như trên.
Yêu cầu chung:
- Số tiết dạy lớn nhất
trong buổi: Số
tiết lớn nhất mà mỗi giáo viên trong nhóm đều có yêu cầu dạy trong một
buổi học. Số này nằm trong khoảng [1®
5]
- Số tiết dạy lớn nhất
trong ngày: Số
tiết lớn nhất mà mỗi giáo viên trong nhóm đều có yêu cầu dạy trong một
ngày, cụ thể là tổng của số tiết dạy lớn nhất trong buổi (sáng +
chiều). Số này nằm trong khoảng [1®
10]
- Thời gian chờ dạy lớn
nhất: Số tiết
trống tối đa mà mỗi giáo viên trong nhóm đều có khả năng chờ dạy giữa
hai tiết dạy trong một buổi. Số này nằm trong khoảng [0®
3]
- Tổng thời gian chờ dạy
trong tuần: Tổng
tối đa tất cả các số tiết mà mỗi giáo viên trong nhóm đều có yêu cầu
chờ dạy trong một tuần. Số này nằm trong khoảng [0®
18]
- Số ngày nghỉ trong
tuần: Số ngày
tối thiểu mỗi giáo viên trong nhóm được nghỉ trong tuần. Lưu ý: nếu
yêu cầu mục này thì sẽ không được yêu cầu mục dưới (Số buổi nghỉ và
chỉ dạy vào các ngày)
Buổi sáng:
Nhập ràng buộc theo tiết
của nhóm giáo viên (trong buổi sáng): Bận, Họp, Nghỉ, Hạn chế.
Chú ý: Yêu cầu Họp là yêu
cầu tuyệt đối, chắc chắn giáo viên trong nhóm sẽ không bị xếp thời
khoá biểu vào tiết đã có yêu cầu họp. Đối với yêu cầu Bận, Nghỉ, Hạn
chế giáo viên trong nhóm vẫn có thể phải xếp thời khoá biểu vào những
tiết này.
- Dạy từ tiết ... tới ... :
Yêu cầu hạn chế tiết dạy trong buổi sáng.
- Số buổi nghỉ....: Yêu cầu
tối thiểu số buổi mỗi giáo viên trong nhóm đều được nghỉ buổi sáng
trong tuần. Lưu ý mục này chỉ được chọn nếu bạn không yêu cầu Số
ngày nghỉ lớn nhất trong ngày
- Chỉ dạy vào các ngày:
Những ngày mà mọi giáo viên trong nhóm muốn được nghỉ trong buổi sáng.
Lưu ý nhóm giáo viên chỉ được chọn mục này nếu không chọn mục Số
ngày nghỉ trong tuần và mục Số buổi nghỉ
Buổi chiều:
Tương tự như nhập thông tin buổi sáng
Sau khi đã chuẩn bị xong
các mẫu dữ liệu cho Thời khóa biểu, cần tiến hành một số thao tác
chuẩn bị dữ liệu cho phần mềm TKB.
1.
Kiểm tra việc cài đặt phần mềm TKB và đăng ký bản quyền cho chương
trình.
Chú ý:
Sau khi phần mềm đã đăng ký bản quyền sử dụng, lệnh Đăng ký trong thực
đơn Hệ thống sẽ mất hiệu lực và mờ đi. Nếu thấy lệnh này vẫn còn có
hiệu lực chứng tỏ phần mềm chưa được đăng ký và cần đăng ký lại.
2.
Khởi tạo dữ liệu mới cho Thời khóa biểu của Nhà trường. Chỉ cần khởi
tạo một lần cho mỗi Thời khóa biểu của Nhà trường. Xem kỹ các thao tác
khởi tạo dữ liệu cho nhà trường trong phần tiếp theo của tài liệu này.
3.
Cài đặt thông số về Font tiếng Việt mặc định của hệ thống. Thực hiện
lệnh Lệnh chính/Lựa chọn/ Hệ thống và kích nút chọn font
tại vị trí Phông hiển thị để chọn Font tiếng Việt của hệ thống. Bộ
font tiếng Việt này sẽ được dùng để gõ Tên Giáo viên và Tên Môn học
cho chương trình. Hiện nay, ở miền Bắc thường sử dụng bộ phông TCVN
(ABC) để gõ tiếng Việt, còn tại miền Nam thường sử dụng bộ phông VNI
để gõ tiếng Việt. Chú ý rằng các bộ Font tiếng Việt này cần được cài
đặt sẵn trên máy tính của bạn và bộ gõ bàn phím tiếng Việt cũng cần
phải cài sẵn. Phần mềm TKB không cung cấp các bộ phông và bộ gõ bàn
phím này.
Về đầu trang | Bước 1
| Qui trình 6 bước
|