QUY TRÌNH 6 BƯỚC XẾP THỜI KHOÁ BIỂU
Kiểm tra,
cài đặt các hệ số đánh giá Thời khóa biểu
Các hệ số đánh
giá TKB được nhập từ lệnh Lệnh chính/Lựa chọn. Có hai
loại hệ số: Hệ số đánh giá Lớp và Hệ số đánh giá Giáo viên. Để hiểu
được ý nghĩa của các hệ số này ta cần hiểu được công thức tính hàm
đánh giá TKB Lớp và Giáo viên.
Hàm đánh giá TKB
giáo viên (g) được tính như sau:

Các hệ số đánh
giá TKB giáo viên bao gồm: TIC, TCC, MEC, TEC, BMC, BAC, BDC, BFDC,
TBC, TSBC, TDBC, TDCPC. Trong công thức trên, các hàm sau có ý nghĩa:
NumOutTeacher(g)
= Số các tiết chưa xếp của TKB giáo viên g.
NCH(g) = Số các
tiết trên TKB giáo viên g mâu thuẫn với ràng buộc TKB của giáo viên
này.
MaxEmpty(g) = Số
tiết trống cực đại liền nhau lớn nhất trong buổi học của giáo viên g.
TotalEmpty(g) =
Tổng số tiết trống của TKB của giáo viên g.
BusyM(g) = Số
buổi bận dạy sáng của giáo viên g.
BusyA(g) = Số
buổi bận dạy chiều của giáo viên g.
BusyD(g) = Số
ngày bận dạy (sáng hoặc chiều) của giáo viên g.
BusyFD(g) = Số
ngày bận cả ngày của giáo viên g.
Standard-Balancing(g) = Chỉ số cân bằng chuẩn
Strict-Balancing(g) = Chỉ số cân bằng chặt
DiffPeriod(g) =
Khoảng cách giữa tiết dạy lớn nhất và nhỏ nhất
DiffCPeriod(g) =
Khoảng cách giữa tiết dạy liên tục lớn nhất và nhỏ nhất
Hàm
đánh giá TKB Lớp (l) được tính như sau:

Các hệ số đánh
giá TKB Lớp bao gồm CIC, SRC, TCCC, CMSC, CMPC, CMCC, CSBC. Trong công
thức trên các hàm sau có ý nghĩa:
NumOutClass(l) =
Số tiết chưa xếp của TKB lớp l.
SRCClass(l) = Số
tiết có mâu thuẫn ràng buộc môn học trên TKB lớp l.
TCClass(l) = Số
tiết có mâu thuẫn giáo viên trên TKB lớp l.
MaxMainSubject(l) = Số môn học chính lớn nhất trong tuần của lớp
MaxMainPeriod(l)
= Số tiết của các môn học chính lớn nhất trong tuần của lớp
MaxMainConsPeriod(l) = Số tiết học liền nhau cực đại của các môn học
chính của lớp trong tuần
MaxBalance(l) =
Chỉ số cân bằng của các tiết tự nhiên và xã hội lớn nhất của lớp
Chú ý:
Nếu bạn là người mới sử dụng phần mềm TKB thì có thể bỏ qua bước này.
Về đầu trang | Bước 3
| Qui trình 6 bước
|