QUY TRÌNH 6 BƯỚC XẾP THỜI KHOÁ BIỂU
Cài đặt các
tham số quan trọng khác của phần mềm
Trước khi thực
hiện tiếp các bước tiếp theo chúng ta nên rà soát lại một lần các tham
số lựa chọn chính của phần mềm. Các lựa chọn này có ý nghĩa quan trọng
trong các bước tiếp theo của việc xếp Thời khóa biểu.
Việc cài đặt các
hệ số và tham số quan trọng của phần mềm được thực hiện từ lệnh
Lệnh chính/Lựa chọn.
Màn hình cài đặt
các lựa chọn có dạng sau:

Các lựa chọn
chính của TKB được phân loại như sau:
1 - Hệ thống:
Các lựa chọn, thông số hệ thống của chương trình.
-
Phông hiển thị: Chọn font thể hiện nội dung TKB.
-
Sao lưu: Đặt/Hủy backup dữ liệu.
-
Tự động ghi: Đặt/Hủy chế độ tự động ghi dữ liệu.
-
Mở file dữ liệu lần trước: Đặt/Huỷ chế độ tự động mở file dữ
liệu lần trước.
-
Khôi phục khung nhìn trước: Đặt/Huỷ chế độ tự động tự động khôi
phục khung nhìn trước.
-
In những giáo viên chưa được xếp.
2 - TKB:
Các thông số liên quan đến Thời khóa biểu.
-
Ban: Đặt/Hủy thông số Bận hệ thống.
-
Nghi: Đặt/Hủy thông số Nghỉ hệ thống.
-
Han che: Đặt/Hủy thông số Hạn chế hệ thống.
-
Khoảng trống lớn nhất: Thông số Max Empty hệ thống.
-
Tổng khoảng trống lớn nhất: Thông số Total Empty hệ thống.
-
Số ngày nghỉ: Thông số Free Full Day hệ thống.
-
Số buổi nghỉ: Thông số Free Half Day hệ thống.
-
Tổng số tiết cho phép: Số tiết lớn nhất cho phép dạy của giáo
viên trong tuần. Nếu giáo viên được phân công dạy quá giá trị này thì
sẽ được coi là có mâu thuẫn Phân công giảng dạy.
-
Chỉ số cân bằng giảng dạy chuẩn
-
Chỉ số cân bằng giảng dạy chặt
-
Số môn chính lớn nhất trong ngày
-
Số tiết chính lớn nhất trong ngày
-
Số tiết môn chính liên tục lớn nhất trong ngày
3 - In ấn:
Các thông số và lựa chọn liên quan đến lệnh in và ghi HTML.
-
TKB Khối lớp: Thông số in trên TKB toàn trường theo lớp (hoặc
nhóm lớp). Các TKB lớp hiện theo cột dọc.
-
TKB lớp: Thông số in trên TKB từng lớp.
-
TKB nhóm giáo viên: Thông số in trên TKB toàn trường theo giáo
viên. Các TKB giáo viên hiện theo hàng ngang.
-
TKB giáo viên: Thông số in trên TKB từng giáo viên.
4 - Khung nhìn:
Các thông số liên quan đến thể hiện dữ liệu TKB.
-
Tô mầu cho địa điểm lớp: Chọn màu cho địa điểm lớp.
-
Mầu của ô TKB có giá trị xấu tương ứng: Màu của các ô chứa TKB
xấu tương ứng (môn, lớp hoặc giáo viên).
-
Số cột mặc định trong khung nhìn Show All: Số cột mặc định
trong Show All.
-
Số hàng mặc định trong khung nhìn Browse Teacher: Số hàng mặc
định trong Browse Teacher.
-
Hiển thị giáo viên ở thực đơn: Giả sử trường bạn có hai giáo
viên hoàn toàn trùng tên nhau, để phân biệt được hai giáo viên này bạn
phải xem mã giáo viên. Nhưng trong các màn hình của TKB các phiên bản
trước, chỉ có thể xem trực tiếp được Tên giáo viên vì vậy người xếp
TKB sẽ mất thời gian để tìm kiếm mã giáo viên trong trường hợp trùng
tên. Với TKB 4.8, bạn có thể lựa chọn cách hiển thị giáo viên trên các
màn hình.
5 - Xếp TKB:
Các thông số liên quan đến thuật toán xếp, điều chỉnh TKB.
-
Lựa chọn phương
pháp kéo thả:
- các phương pháp sử dụng thuật toán di chuyển tiết trên TKB khi thực
hiện thao tác kéo thả chuột trên TKB.
-
Chuyển tới với khung hội thoại (CX): Sử dụng thuật toán CX.
-
Thay thế vị trí cố định(FPR): Thuật toán thay đổi vị trí cố
định.
-
Thay thế vị trí động(DPR): Thuật toán thay đổi vị trí động.
-
Thay thế trực tiếp(DR): Thuật toán thay đổi trực tiếp.
6 - Hệ số lớp:
Các hệ số tham gia vào hàm đánh giá TKB lớp.
7 - Hệ số giáo
viên:
Các hệ số tham gia vào hàm đánh giá TKB giáo viên.
Xem thêm
Hướng dấn sử dụng TKB để hiểu rõ hơn về các lựa chọn hệ thống này
của chương trình.
Về đầu trang | Bước 3
| Qui trình 6 bước
|